noithatdep.net@gmail.com - 0838 434481
TÍNH CUNG MỆNH

Bát trạch chia 8 cung: Khảm (1), Khôn (2), Chấn (3), Tốn (4), Càn (6), Đoài (7), Cấn (8), Ly(0).

Nam: lấy 2000 trừ năm sinh (sinh từ 1900-2000) rồi chia cho 9 còn lại số dư ứng với 8 cung. nếu dư 5 thì tính là Khôn(2). VD Nam sinh 1976, còn 24/9 dư 6 là mệnh càn.

Nữ: lấy 2 số cuối năm sinh (sinh từ 1900-2000) trừ 4, chia cho 9 còn lại số dư ứng với 8 cung, nếu dư 5 thì tính là Cấn(8). VD Nữ sinh 1981, còn 77/9 dư 5 là mệnh Cấn.

CHỌN HƯỚNG

Đặt la bàn đặt tại tâm (giao điểm 2 đường chéo nhà) để đo hướng Đ T N B. In hình cung mệnh (Khảm, khôn...) và đặt vào tâm rồi xoay cho hướng Bắc của hình trùng với hướng Bắc của la bàn để chia nhà thành 8 cung. Đặt bếp vào cung xấu, hướng bếp (lưng người nấu) hướng về các hướng tốt. Cửa cái, bàn thờ... quay về hướng tốt.

Vị trí đặt bếp tốt nhất: CHẤN, KHẢM: bếp tọa Tây Bắc hướng Đông Nam; ĐOÀI, CẤN: bếp tọa Đông Nam hướng Tây Bắc; TỐN, LY: bếp tọa Tây hướng Đông; CÀN, KHÔN: bếp tọa Đông hướng Tây.

Khảm
Khôn
Chấn
Tốn
Càn
Đoài
Cấn
Ly

Cần tránh tuổi tam tai và các ngày:

Tam nương: 3,7,13,18,22, 27 hàng tháng

Ngày Dương Công Kỵ Nhật: 13/1; 11/2; 9/3; 7/4; 5/5; 3/6; 8,29/7; 27/8; 25/9; 23/20; 21/11; 19/12

Ngày sát chủ, thụ tử: Tháng 1 ngày Tị, Tuất; 2 Tý, Thìn; 3 Mùi, Hợi; 4 Mão, Tị; 5 Thân, Tý; 6 Tuất, Ngọ; 7 Sửu, 8 Hợi, Mùi; 9 Ngọ, Dần; 10 Dậu, Thân; 11 Dần, Mão; 12 Thìn, Dậu.

Ngày nguyệt kỵ: mùng 5, 14, 23 hàng tháng

Ngày nguyệt tận: cuối tháng

Nên chọn Trực Phá cho ngày đập phá, tháo dỡ, Trực khai cho ngày khởi công, Trực mãn, Trực thành cho ngày hoàn tất.